Chào mừng quý vị đến với Website của cô giáo Võ Thanh Lê !
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây hoặc xem ở menu Trợ giúp .
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây hoặc xem ở menu Trợ giúp .
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Toán - tháng 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Lê (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:59' 26-02-2012
Dung lượng: 375.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Lê (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:59' 26-02-2012
Dung lượng: 375.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 08 – 01 – 2012 Ngày dạy: 09 – 01 – 2012
TUẦN: 21 MÔN: TOÁN
TIẾT: 101 BÀI: LUYỆN TẬP
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính.
2. Kĩ năng:
- Cộng nhẩm được các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính.
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4.
3. Thái độ:
- Tích cực học tập và thực hành kĩ năng.
II. Chuẩn bị
* GV: Bảng phụ, phấn màu.
* HS: VLT, bảng con.
III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn định lớp: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Phép cộng trong phạm vi 10.000.
-Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2. -1HS nêu miệng bài 4. - Nhận xét bài cũ.
3. Bài mới: Giới thiệu và ghi tựa bài: Luyện tập
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
Bài 1:- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:
- GV yêu cầu HS nhẩm và nêu miệng.
- GV nhận xét, chốt lại.
Bài 2:- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:
- GV yêu cầu 2 nhóm HS thi nhẩm.
- GV nhận xét, chốt lại.
6000 + 500 = 6500 300 + 4000 = 4300
2000 + 400 = 2400 600 + 5000 = 5600
9000 + 900 = 9900 7000 + 800 = 7800
Bài 3: Đặt tính rồi tính:
+
2541
+
4627
+
5348
+
805
4238
2634
936
6475
6779
7461
6284
7380
Bài 4:- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi. Câu hỏi:
+ Đề bài đã cho biết gì?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Để tìm được cả 2 buổi bán được số lít dầu ta cần biét gì?
- GV yêu cầu cả lớp làm vào vở. Một HS lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại:
Bài giải
Số lít dầu cửa hàng buổi chiều bán được là:
432 x 2 = 864(lít)
Số lít dầu cửa hàng bán cả hai buổi được là:
864 + 432 = 1296 (lít)
Đáp số: 1296 lít dầu
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- Học sinh nêu miệng.
- 4 HS đứng lên nối tiếp nhau đọc kết quả. – Lớp nhận xét.
-Cả lớp làm vào vở. 2 nhóm lên thi nhẩm tiếp sức.
-HS nhận xét.
-HS đọc yêu cầu của đề bài.
-HS làm vào vở.
+Buổi sáng bán được 432 lít dầu.
+Buổi chiều……gấp đôi buổi sáng
+Cả hai buổi bán được bao nhiêu lít dầu.
+Tìm số lít dầu buổi chiều bán được là bao nhiêu.
-1 HS lên bảng làm. Cả lớp làm vào vở.
-HS cả lớp nhận xét.
4. Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5. Dặn dò: Về tập làm lại bài. -Chuẩn bị bài: Phép trừ các số trong phạm vi 10 000. -Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh bổ sung:
Ngày soạn: 08 – 01 – 2012 Ngày dạy: 10 – 01 – 2012
TUẦN: 21 MÔN: TOÁN
TIẾT: 102 BÀI: PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Biết trừ các số trong phạm vi 10000 (bao gồm đặt tính và tính đúng)
- Biết giải bài toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10000)
2. Kĩ năng:
- Trừ được các số trong phạm vi 10000 và giải bài toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10000)
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2b, Bài 3. Bài 4.
3. Thái độ:
- Tích cực học tập và thực hành kĩ năng.
II. Chuẩn bị
* GV: Bảng phụ, phấn màu.
* HS: VLT, bảng con.
III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn định lớp: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Luyện tập. - GV gọi 2 HS lên làm bài tập 3, 4. -
TUẦN: 21 MÔN: TOÁN
TIẾT: 101 BÀI: LUYỆN TẬP
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính.
2. Kĩ năng:
- Cộng nhẩm được các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính.
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4.
3. Thái độ:
- Tích cực học tập và thực hành kĩ năng.
II. Chuẩn bị
* GV: Bảng phụ, phấn màu.
* HS: VLT, bảng con.
III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn định lớp: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Phép cộng trong phạm vi 10.000.
-Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2. -1HS nêu miệng bài 4. - Nhận xét bài cũ.
3. Bài mới: Giới thiệu và ghi tựa bài: Luyện tập
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
Bài 1:- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:
- GV yêu cầu HS nhẩm và nêu miệng.
- GV nhận xét, chốt lại.
Bài 2:- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:
- GV yêu cầu 2 nhóm HS thi nhẩm.
- GV nhận xét, chốt lại.
6000 + 500 = 6500 300 + 4000 = 4300
2000 + 400 = 2400 600 + 5000 = 5600
9000 + 900 = 9900 7000 + 800 = 7800
Bài 3: Đặt tính rồi tính:
+
2541
+
4627
+
5348
+
805
4238
2634
936
6475
6779
7461
6284
7380
Bài 4:- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi. Câu hỏi:
+ Đề bài đã cho biết gì?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Để tìm được cả 2 buổi bán được số lít dầu ta cần biét gì?
- GV yêu cầu cả lớp làm vào vở. Một HS lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại:
Bài giải
Số lít dầu cửa hàng buổi chiều bán được là:
432 x 2 = 864(lít)
Số lít dầu cửa hàng bán cả hai buổi được là:
864 + 432 = 1296 (lít)
Đáp số: 1296 lít dầu
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- Học sinh nêu miệng.
- 4 HS đứng lên nối tiếp nhau đọc kết quả. – Lớp nhận xét.
-Cả lớp làm vào vở. 2 nhóm lên thi nhẩm tiếp sức.
-HS nhận xét.
-HS đọc yêu cầu của đề bài.
-HS làm vào vở.
+Buổi sáng bán được 432 lít dầu.
+Buổi chiều……gấp đôi buổi sáng
+Cả hai buổi bán được bao nhiêu lít dầu.
+Tìm số lít dầu buổi chiều bán được là bao nhiêu.
-1 HS lên bảng làm. Cả lớp làm vào vở.
-HS cả lớp nhận xét.
4. Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5. Dặn dò: Về tập làm lại bài. -Chuẩn bị bài: Phép trừ các số trong phạm vi 10 000. -Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh bổ sung:
Ngày soạn: 08 – 01 – 2012 Ngày dạy: 10 – 01 – 2012
TUẦN: 21 MÔN: TOÁN
TIẾT: 102 BÀI: PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Biết trừ các số trong phạm vi 10000 (bao gồm đặt tính và tính đúng)
- Biết giải bài toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10000)
2. Kĩ năng:
- Trừ được các số trong phạm vi 10000 và giải bài toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10000)
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2b, Bài 3. Bài 4.
3. Thái độ:
- Tích cực học tập và thực hành kĩ năng.
II. Chuẩn bị
* GV: Bảng phụ, phấn màu.
* HS: VLT, bảng con.
III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn định lớp: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Luyện tập. - GV gọi 2 HS lên làm bài tập 3, 4. -
 







Các ý kiến mới nhất