Chào mừng quý vị đến với Website của cô giáo Võ Thanh Lê !
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây hoặc xem ở menu Trợ giúp .
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây hoặc xem ở menu Trợ giúp .
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tiếng Việt 1-4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Đức Thiệu (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:14' 15-07-2010
Dung lượng: 381.0 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Đức Thiệu (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:14' 15-07-2010
Dung lượng: 381.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: Ngày dạy:
TUẦN: 01 TẬP ĐỌC
TIẾT: 01 + 02 CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM
I. Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK.
- HS khá, giỏi: Hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ Có công mài sắt có ngày nên kim.
Kĩ năng:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
Thái độ:
- Rút được lời khuyên từ câu chuyện: làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công.
II. Đồ dùng dạy học
GV: - Tranh minh họa bài học trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng.
III. Hoạt động trên lớp:
Tiết 1
A. Mở đầu: GV giới thiệu 8 chủ điểm của sách Tiếng Việt 2, tập một: Lên lớp 2, các bài tập đọc sẽ dài hơn, nội dung phong phú hơn, giúp các em mở rộng hiểu biết về bản thân mình, về con người và thế giới xung quanh.
- GV yêu cầu HS đọc tên 8 chủ điểm của SGK.
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu: Truyện đọc mở đầu chủ điểm Em là học sinh có tên gọi Có công mài sắt, có ngày nên kim. - GV ghi tưạ bài.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
2. Luyện đọc đoạn 1, 2
2.1 GV đọc mẫu: Chú ý phát âm rõ, chính xác, đọc phân biệt lời kể với lời các nhân vật (Lời người dẫn chuyện: thong thả, chậm rãi; Lời cậu bé: tò mò, ngạc nhiên; Lời bà cụ: Oân tồn, hiền hậu.)
2.2. Hướng dẫn HS luyện đọc, giải nghĩa từ.
a. Đọc từng câu:
- Trong đoạn 1, từ nào khó đọc?
- GV ghi bảng: quyển, nguệch ngoạc, nắn nót.
- Trong đoạn 2, từ nào khó đọc?
- GV ghi bảng và đọc lại.
b. Đọc từng đoạn trước lớp:
- Cho HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ những câu dài, nhấn mạnh từ
- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS đọc nhấn mạnh ở các từ đã gạch chân.
+ Ngáp ngắn ngáp dài là ngáp như thế nào?
- Viết như thế nào là viết nắn nót?
- Viết nguệch ngoạc là viết thế nào?
c. Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV cử nhóm trưởng: Nhóm trưởng cùng các bạn theo dõi, nhận xét bạn đọc.
d. Thi đọc giữa các nhóm:
- GV cho HS nhận xét.
e. Cho cả lớp đọc đồng thanh (đoạn 1;2).
- GV cho đọc 2 lần.
2.3. Hướng dẫn tìm hiểu các đoạn 1;2
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi 1.
- GV cho HS đọc thầm đoạn 2.
- GV cho HS đọc câu hỏi 2.
- Nhận xét tiết học.
- HS theo dõi bài.
- HS đọc nối tiếp câu.
- HS nêu từ khó.
- HS đồng thanh.
- HS nêu mải miết, tảng đa
- HS Cả lớp đồng thanh.
- HS nối tiếp đọc từng đọan.
- Vài em đọc ngắt giọng, bạn theo dõi nhận xét.
- Cho HS đọc đoạn 1:
- Ngáp nhiều lần vì buồn ngủ, mệt hoặc chán.
- Viết cẩn thận tỉ mỉ
- Viết không cẩn thận.
- HS đọc theo nhóm.
- HS đọc. các bạn nghe và nhận xét.
- Mỗi lần 2 HS ở 2 nhóm đọc.
- HS đọc.
- HS sinh đọc thầm
- HS đọc câu hỏi 2. - HS trả lời.
GV quan sát phát hiện HS khá giỏi.
HS khá giỏi.
Khá giỏi trả lời.
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
2. Luyện đọc đoạn 3; 4.
a. GV đọc mẫu đoạn 3; 4.
- Trong đoạn 3; 4 có từ nào khó đọc?
- GV ghi và giảng giải: mài, sắt, quay…
- GV cho đọc cá nhân, đọc đồng thanh.
b. Đọc từng đoạn trước lớp:
- Cho HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn.
TUẦN: 01 TẬP ĐỌC
TIẾT: 01 + 02 CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM
I. Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK.
- HS khá, giỏi: Hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ Có công mài sắt có ngày nên kim.
Kĩ năng:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
Thái độ:
- Rút được lời khuyên từ câu chuyện: làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công.
II. Đồ dùng dạy học
GV: - Tranh minh họa bài học trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng.
III. Hoạt động trên lớp:
Tiết 1
A. Mở đầu: GV giới thiệu 8 chủ điểm của sách Tiếng Việt 2, tập một: Lên lớp 2, các bài tập đọc sẽ dài hơn, nội dung phong phú hơn, giúp các em mở rộng hiểu biết về bản thân mình, về con người và thế giới xung quanh.
- GV yêu cầu HS đọc tên 8 chủ điểm của SGK.
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu: Truyện đọc mở đầu chủ điểm Em là học sinh có tên gọi Có công mài sắt, có ngày nên kim. - GV ghi tưạ bài.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
2. Luyện đọc đoạn 1, 2
2.1 GV đọc mẫu: Chú ý phát âm rõ, chính xác, đọc phân biệt lời kể với lời các nhân vật (Lời người dẫn chuyện: thong thả, chậm rãi; Lời cậu bé: tò mò, ngạc nhiên; Lời bà cụ: Oân tồn, hiền hậu.)
2.2. Hướng dẫn HS luyện đọc, giải nghĩa từ.
a. Đọc từng câu:
- Trong đoạn 1, từ nào khó đọc?
- GV ghi bảng: quyển, nguệch ngoạc, nắn nót.
- Trong đoạn 2, từ nào khó đọc?
- GV ghi bảng và đọc lại.
b. Đọc từng đoạn trước lớp:
- Cho HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ những câu dài, nhấn mạnh từ
- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS đọc nhấn mạnh ở các từ đã gạch chân.
+ Ngáp ngắn ngáp dài là ngáp như thế nào?
- Viết như thế nào là viết nắn nót?
- Viết nguệch ngoạc là viết thế nào?
c. Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV cử nhóm trưởng: Nhóm trưởng cùng các bạn theo dõi, nhận xét bạn đọc.
d. Thi đọc giữa các nhóm:
- GV cho HS nhận xét.
e. Cho cả lớp đọc đồng thanh (đoạn 1;2).
- GV cho đọc 2 lần.
2.3. Hướng dẫn tìm hiểu các đoạn 1;2
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi 1.
- GV cho HS đọc thầm đoạn 2.
- GV cho HS đọc câu hỏi 2.
- Nhận xét tiết học.
- HS theo dõi bài.
- HS đọc nối tiếp câu.
- HS nêu từ khó.
- HS đồng thanh.
- HS nêu mải miết, tảng đa
- HS Cả lớp đồng thanh.
- HS nối tiếp đọc từng đọan.
- Vài em đọc ngắt giọng, bạn theo dõi nhận xét.
- Cho HS đọc đoạn 1:
- Ngáp nhiều lần vì buồn ngủ, mệt hoặc chán.
- Viết cẩn thận tỉ mỉ
- Viết không cẩn thận.
- HS đọc theo nhóm.
- HS đọc. các bạn nghe và nhận xét.
- Mỗi lần 2 HS ở 2 nhóm đọc.
- HS đọc.
- HS sinh đọc thầm
- HS đọc câu hỏi 2. - HS trả lời.
GV quan sát phát hiện HS khá giỏi.
HS khá giỏi.
Khá giỏi trả lời.
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
2. Luyện đọc đoạn 3; 4.
a. GV đọc mẫu đoạn 3; 4.
- Trong đoạn 3; 4 có từ nào khó đọc?
- GV ghi và giảng giải: mài, sắt, quay…
- GV cho đọc cá nhân, đọc đồng thanh.
b. Đọc từng đoạn trước lớp:
- Cho HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn.
 







Các ý kiến mới nhất