Chào mừng quý vị đến với Website của cô giáo Võ Thanh Lê !
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây hoặc xem ở menu Trợ giúp .
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây hoặc xem ở menu Trợ giúp .
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
T tháng 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Lê (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:42' 16-01-2014
Dung lượng: 678.0 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Lê (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:42' 16-01-2014
Dung lượng: 678.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 17 – 11 – 2013 Ngày dạy: 18 – 11 – 2013
TUẦN: 13 MÔN: TOÁN
TIẾT: 61 BÀI: 14 TRỪ ĐI MỘT SỐ 14 – 8.
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 14 – 8, lập được bảng 14 trừ đi một số.
2. Kĩ năng:
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 14 – 8.
+ Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 2), Bài 2 (3 phép tính đầu), Bài 3 (a, b), Bài 4.
3. Thái độ:
- Tích cực học tập và thực hành kĩ năng
II. Chuẩn bị:
Que tính: Bảng phụ ghi BT1
III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn định lớp: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng công thức 13 trừ đi một số.
Giải toán 53 – đi một số. GV nhận xét và ghi điểm HS.
3. Bài mới: Giới thiệu bài: Ghi tựa
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
Hoạt động 1: 14 – 8
Bước 1: Nêu vấn đề
- GV cầm 14 que tính và nêu bài toán.
+Có 14 que tính bớt đi 8 que tính. Hỏi còn bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS nhắc lại bài
+Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm gì?
- Viết lên bảng 14 – 8
Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 14 que tính, thảo luận nhóm đôi để tìm cách bớt đi 8 que tính. Sau đó báo cáo kết quả
+Có tất cả bao nhiêu que tính?
- Đầu tiên cô bớt 4 que tính rời trước. Chúng ta còn bớt bao nhiêu que tính nữa?
- Vì sao?
- Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo một bó thành 10 que tính rời. Bớt 4 que tính còn lại 6 que tính
- Vậy 14 – 8 bằng mấy?
- Viết lên bảng: 14 – 8 = 6
Bước 3. Đặt tính và thực hiện phép tính.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và tính sau đó nêu lại cách làm của mình.
- Gọi nhiều HS nhắc lại cách trừ
Hoạt động 2. Lập bảng công thức: 14 trừ đi một số.
- GV treo bảng phụ chép sẵn bảng công thức 14 trừ đi một số như SGK.
- Yêu cầu HS dùng que tính tìm ra kết quả của từng phép tính trong bảng công thức.
- Yêu cầu HS đọc đọc thuộc.
Hoạt động 3. Luyện tập thực hành
Bài 1 (cột 1, 2). Yêu cầu HS nêu miệng kết quả của từng phép tính ở phần a. GV ghi kết quả vào từng phép tính
- Khi biết 5 + 9 = 14 có cần tính 9 + 5 không, vì sao?
- Khi biết 9 + 5 = 14 có thể ghi ngay kết quả 14 – 9 và 14 – 5 không? Vì sao?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp phần b.
- Yêu cầu HS so sánh 4 + 2 và 6
- Yêu cầu so sánh 14 – 4 – 2 và 14 – 6
- Kết luận: Vì 4 + 2 = 6 nên 14 – 4 – 2 bằng 14 – 6
Bài 2 (3 phép tính đầu) - Gọi 3 HS lên bảng làm mỗi em làm 1 phép tính. Sau đó nêu lại cách thực hiện tính 14– 9 14 – 8.
Bài 3 (a, b). Gọi HS nêu yêu cầu của bài
+Muốn tính hiệu khi đã biết số bị trừ và số trừ ta làm thế nào?
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài mỗi em 1 phép tính.
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4. Gọi 1 HS đọc đề bài
+Bán đi nghĩa là thế nào?
- Trình bày bài giải vào vở.
- Nghe và phân tích đề
- Nhắc lại bài toán
+Thực hiện phép trừ 14 – 8
- Thao tác trên que tính. Kết quả còn 6 que tính
+Có 14 que tính
+Bớt 4 que tính nữa
- Vì 4 + 4 = 8
- Còn 6 que tính
- 14 – 8 = 6
+Viết 14 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 4. Viết (-) và kẻ vạch ngang
+Trừ từ phải sang trái. 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ đi 8 bằng 6. Viết 6 nhớ 1. 1 trừ 1 bằng 0
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả
- Nối tiếp thông báo kết quả của các phép tính.
- HS học thuộc bảng công thức
TUẦN: 13 MÔN: TOÁN
TIẾT: 61 BÀI: 14 TRỪ ĐI MỘT SỐ 14 – 8.
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 14 – 8, lập được bảng 14 trừ đi một số.
2. Kĩ năng:
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 14 – 8.
+ Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 2), Bài 2 (3 phép tính đầu), Bài 3 (a, b), Bài 4.
3. Thái độ:
- Tích cực học tập và thực hành kĩ năng
II. Chuẩn bị:
Que tính: Bảng phụ ghi BT1
III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn định lớp: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng công thức 13 trừ đi một số.
Giải toán 53 – đi một số. GV nhận xét và ghi điểm HS.
3. Bài mới: Giới thiệu bài: Ghi tựa
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
Hoạt động 1: 14 – 8
Bước 1: Nêu vấn đề
- GV cầm 14 que tính và nêu bài toán.
+Có 14 que tính bớt đi 8 que tính. Hỏi còn bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS nhắc lại bài
+Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm gì?
- Viết lên bảng 14 – 8
Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 14 que tính, thảo luận nhóm đôi để tìm cách bớt đi 8 que tính. Sau đó báo cáo kết quả
+Có tất cả bao nhiêu que tính?
- Đầu tiên cô bớt 4 que tính rời trước. Chúng ta còn bớt bao nhiêu que tính nữa?
- Vì sao?
- Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo một bó thành 10 que tính rời. Bớt 4 que tính còn lại 6 que tính
- Vậy 14 – 8 bằng mấy?
- Viết lên bảng: 14 – 8 = 6
Bước 3. Đặt tính và thực hiện phép tính.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và tính sau đó nêu lại cách làm của mình.
- Gọi nhiều HS nhắc lại cách trừ
Hoạt động 2. Lập bảng công thức: 14 trừ đi một số.
- GV treo bảng phụ chép sẵn bảng công thức 14 trừ đi một số như SGK.
- Yêu cầu HS dùng que tính tìm ra kết quả của từng phép tính trong bảng công thức.
- Yêu cầu HS đọc đọc thuộc.
Hoạt động 3. Luyện tập thực hành
Bài 1 (cột 1, 2). Yêu cầu HS nêu miệng kết quả của từng phép tính ở phần a. GV ghi kết quả vào từng phép tính
- Khi biết 5 + 9 = 14 có cần tính 9 + 5 không, vì sao?
- Khi biết 9 + 5 = 14 có thể ghi ngay kết quả 14 – 9 và 14 – 5 không? Vì sao?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp phần b.
- Yêu cầu HS so sánh 4 + 2 và 6
- Yêu cầu so sánh 14 – 4 – 2 và 14 – 6
- Kết luận: Vì 4 + 2 = 6 nên 14 – 4 – 2 bằng 14 – 6
Bài 2 (3 phép tính đầu) - Gọi 3 HS lên bảng làm mỗi em làm 1 phép tính. Sau đó nêu lại cách thực hiện tính 14– 9 14 – 8.
Bài 3 (a, b). Gọi HS nêu yêu cầu của bài
+Muốn tính hiệu khi đã biết số bị trừ và số trừ ta làm thế nào?
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài mỗi em 1 phép tính.
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4. Gọi 1 HS đọc đề bài
+Bán đi nghĩa là thế nào?
- Trình bày bài giải vào vở.
- Nghe và phân tích đề
- Nhắc lại bài toán
+Thực hiện phép trừ 14 – 8
- Thao tác trên que tính. Kết quả còn 6 que tính
+Có 14 que tính
+Bớt 4 que tính nữa
- Vì 4 + 4 = 8
- Còn 6 que tính
- 14 – 8 = 6
+Viết 14 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 4. Viết (-) và kẻ vạch ngang
+Trừ từ phải sang trái. 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ đi 8 bằng 6. Viết 6 nhớ 1. 1 trừ 1 bằng 0
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả
- Nối tiếp thông báo kết quả của các phép tính.
- HS học thuộc bảng công thức
 







Các ý kiến mới nhất